Tổng số doanh nghiệp thực tế đã trả lời trong kỳ điều tra quý III/2019 đạt 90%. Thông tin chủ yếu thu thập từ doanh nghiệp điều tra phản ánh xu hướng SXKD ngành chế biến, chế tạo về các mặt: Đánh giá của doanh nghiệp về xu hướng tổng thể tình hình SXKD; khối lượng sản xuất; biến động về số lượng đơn đặt hàng mới và đơn đặt hàng xuất khẩu mới; xu hướng tồn kho thành phẩm, nguyên vật liệu; chi phí sản xuất, giá bán bình quân của một sản phẩm; biến động về quy mô lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Kết quả điều tra phản ánh xu hướng SXKD quý hiện tại so với quý trước, dự báo xu hướng quý tới so với quý hiện tại.
Dưới đây là một số nhận định chủ yếu về các yếu tố liên quan đến tình hình SXKD của DN ngành công nghiệp chế biến, chế tạo quý III và dự báo quý IV năm 2019:
1. Về khối lượng sản xuất: Quý III/2019 có 81,3% DN khẳng định khối lượng sản xuất tăng và giữ ổn định so với quý II/2019 (45,2% DN đánh giá tăng và 36,1% DN giữ ổn định), có 18,7% DN dự báo giảm[1]. Khối lượng sản xuất của các DN ngành chế biến, chế tạo quý IV/2019 so với quý III/2019 có 88,4% DN dự báo tăng và giữ ổn định (52,4% DN dự báo tăng và 36,0% DN giữ ổn định), trong khi đó có 11,6% DN dự báo khối lượng sản xuất giảm.

Theo loại hình doanh nghiệp: Khu vực DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) khả quan nhất với 84,6% DN dự báo khối lượng SX quý III/2019 so với quý II/2019 tăng và giữ ổn định (49,9% DN dự báo tăng và 34,7% giữ ổn định), tiếp đến là khu vực DN ngoài nhà nước với 80,2% (43,4% dự báo tăng và 36,8% giữ ổn định), khu vực DN nhà nước với 79,3% (44,1% dự báo tăng và 35,2% giữ ổn định). Quý IV/2019 so với quý III/2019 khu vực FDI có tỷ lệ DN dự báo về khối lượng SX khả quan nhất với 89,5% dự báo tăng và giữ ổn định, tiếp đến là khu vực DN ngoài nhà nước với 88,3% DN dự báo tăng và giữ ổn định, khu vực DN nhà nước với 83,8% DN dự báo tăng và giữ ổn định.
Các ngành có dự báo khả quan về khối lượng SX quý IV 2019 tăng so với quý III năm 2019: Ngành SX sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học với tỷ lệ DN dự báo tăng cao nhất, đạt 62,5%; SX giường, tủ, bàn ghế 59%; SX trang phục 57,8%; SX thuốc, hóa dược và dược liệu 56,5%; SX sản phẩm từ cao su và plastic 55,7%; ngành dệt và SX xe có động cơ đều với 54,1%; …
2. Về đơn đặt hàng: Có 81,8% số DN đánh giá số lượng đơn hàng mới quý III/2019 tăng và giữ ổn định so với quý II/2019 (trong đó 40,4% DN khẳng định tăng và 41,4% giữ ổn định), có 18,2% DN đánh giá số lượng đơn hàng mới giảm[2]. Cùng xu hướng đó, tỷ lệ các DN dự báo số lượng đơn hàng mới khả quan ở quý IV/2019 so với quý III/2019 với 88,5% DN dự báo tăng và giữ ổn định (47,9% DN dự báo tăng và 40,6% giữ ổn định), có 11,5% DN dự báo số lượng đơn hàng mới giảm.

Theo loại hình doanh nghiệp: Số lượng đơn đặt hàng quý III/2019 so với quý II/2019 của khu vực DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khả quan nhất với 85,2% DN khẳng định tăng và giữ ổn định, khu vực DN nhà nước với 81,3% và khu vực DN ngoài nhà nước với 80,5%. Quý IV/2019 so với quý III/2019, có 89,6% số DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lạc quan dự báo đơn hàng mới tăng và giữ ổn định, trong khi đó tỷ lệ này ở khu vực DN nhà nước là 85,4% và khu vực DN ngoài nhà nước với 88,2%.

Các ngành có tỷ lệ dự báo cao về triển vọng đơn hàng mới quý IV/2019 tăng so quý III/2019 lần lượt gồm: SX giường, tủ, bàn, ghế 57,2; SX sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học 54,3%; SX trang phục 53,4%; SX thuốc, hóa dược và dược liệu 52,2%; SX sản phẩm từ cao su và plastic 51,8%; SX da và các sản phẩm có liên quan 49%;…
3. Về đơn đặt hàng xuất khẩu: Có 83,1% DN khẳng định số lượng đơn hàng xuất khẩu mới quý III/2019 tăng và giữ ổn định so với quý II/2019 (trong đó 34,6% đánh giá tăng và 48,5% cho rằng giữ ổn định), trong khi tỷ lệ số DN trả lời có đơn hàng XK mới giảm là 16,9%[3]. Các DN dự báo số lượng đơn hàng XK mới quý IV/2019 khả quan hơn với 88,4% DN dự báo tăng và giữ ổn định so với quý III/2019 (40,9% DN dự báo tăng và 47,5% DN dự báo giữ ổn định), có 11,6% DN dự báo giảm.
Theo loại hình doanh nghiệp: Đơn hàng xuất khẩu quý III/2019 so với quý II/2019 khu vực FDI có tỷ lệ DN đánh giá tăng và giữ ổn định cao nhất với 85,8%, khu vực DN nhà nước với 83,6%, khu vực DN ngoài nhà nước với 80,7%. Dự báo về đơn hàng xuất khẩu quý IV/2019 so với quý III/2019 khu vực FDI có tỷ lệ DN dự báo khả quan nhất với 90,3% DN dự báo tăng và giữ ổn định, khu vực DN nhà nước 88% và khu vực DN ngoài nhà nước với tỷ lệ 86,8%.
Các ngành có tỷ lệ DN dự báo đơn hàng XK quý IV/2019 tăng quý III/2019 cao gồm: SX giường, tủ, bàn, ghế 52,1%; SX các sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học 50%; SX trang phục 47,5%; SX da và các sản phẩm có liên quan 45,5%; SX thuốc, hóa dược và dược liệu 45,1%; SX chế biến thực phẩm 43,3%; SX thiết bị điện 43,2%;…
4. Về tồn kho thành phẩm: Có 81,9% số DN đánh giá khối lượng thành phẩm tồn kho quý III/2019 giữ nguyên và giảm so với quý II/2019 (trong đó 49,9% DN đánh giá giữ nguyên và 32% đánh giá giảm), trong khi đó có 18,1% DN khẳng định tăng[4]. Dự kiến quý IV/2019 so với quý III/2019 với 85,2% DN dự báo giữ nguyên và giảm (trong đó 53,4% DN dự báo giữ ổn định khối lượng thành phẩm tồn kho, có 31,8% DN dự báo giảm) và 14,8% DN dự báo tăng khối lượng thành phẩm tồn kho.
Theo loại hình doanh nghiệp: Khu vực DN ngoài nhà nước có tỷ lệ DN đánh giá khối lượng tồn kho thành phẩm quý III/2019 so với quý II/2019 giữ nguyên và giảm cao nhất với 82,4%, tiếp đến là khu vực DN nhà nước và khu vực FDI với tỷ lệ tương ứng là 81,8 % và 80,9%. Quý IV/2019 so với quý III/2019 khu vực DN nhà nước có tỷ lệ DN dự báo giảm khối lượng tồn kho thành phẩm với 36,3%, tiếp đến là khu vực DN ngoài nhà nước 32,5%, khu vực FDI có 29,1% DN dự báo giảm khối lượng tồn kho thành phẩm.
Các ngành có dự báo khối lượng tồn kho thành phẩm quý IV/2019 giảm đáng kể so với quý III/2019 gồm: SX kim loại 39,7%; SX chế biến thực phẩm 38,1%; SX các sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học 37,5%; SX trang phục; SX giấy và các sản phẩm từ giấy với 34,5%;…
5. Về tồn kho nguyên vật liệu: Tồn kho nguyên vật liệu quý III/2019 so với quý II/2019 có 82,5% DN đánh giá giữ nguyên và giảm (trong đó 52,4 % DN khẳng định giữ nguyên và 30,1% DN khẳng định giảm), có 17,5% DN đánh giá tăng[5]. Cùng xu hướng đó, quý IV/2019 so với quý III/2019 có 85,8% DN dự báo khối lượng tồn kho nguyên vật liệu giữ nguyên và giảm (trong đó 55,2% DN dự báo giữ nguyên và 30,6% DN dự báo giảm), có 14,2% DN dự kiến tăng khối lượng tồn kho nguyên vật liệu.
Theo loại hình doanh nghiệp: Khu vực DN ngoài nhà nước đánh giá tồn kho nguyên vật liệu quý III/2019 so với quý II/2019 giữ nguyên và giảm cao nhất với 83,6%, tiếp đến là khu vực DN nhà nước 81,5%, khu vực FDI 79,9%. Dự báo tồn kho nguyên vật liệu quý IV/2019 giảm so với quý III/2019 nhiều nhất là khu vực DN nhà nước với 32,2%, tiếp đến khu vực DN ngoài nhà nước với 31,6%, khu vực FDI với 27,8%.
Các ngành có tỷ lệ dự báo tồn kho nguyên vật liệu quý IV/2019 so với quý III/2019 giảm nhiều nhất gồm: SX kim loại 41,9%; SX các sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học với 36,7%; SX chế biến thực phẩm 36,1%; SX xe có động cơ 34,1%; SX trang phục 32,9%; SX giấy và sản phẩm từ giấy 32,3%;…
6. Về chi phí SX: Có 90,7% số DN đánh giá chi phí SX trên một đơn vị sản phẩm chính quý III/2019 so với quý II/2019 tăng và giữ nguyên (trong đó 23,6% DN đánh giá tăng và 67,1% DN đánh giá giữ nguyên), có 9,3% DN đánh giá giảm[6]. Dự báo quý IV/2019 so với quý III/2019 có 90,2% DN dự báo chi phí SX cho một đơn vị sản phẩm chính tăng và giữ nguyên (19,7% DN dự báo tăng, 70,5% DN dự báo giữ ổn định), có 9,8% DN dự báo chi phí SX giảm.
Theo loại hình doanh nghiệp: Khu vực DN nhà nước có tỷ lệ DN đánh giá chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm quý III/2019 giảm so với quý II/2019 cao nhất với 13,2%, khu vực FDI với 9,6% và khu vực DN ngoài nhà nước với 8,8%. Tỷ lệ DN dự báo chi phí sản xuất quý IV/2019 so với quý III/2019 có 12% DN ở khu vực DN nhà nước dự báo chi phí giảm, khu vực DN ngoài nhà nước có 9,9% và khu vực FDI có 9,2%.
Các ngành dự báo chi phí sản xuất quý IV/2019 giảm so với quý III/2019 gồm: SX kim loại 16,9%; SX phương tiện vận tải khác 14%; SX các sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học 13,3%; SX sản phẩm từ kim loại đúc sẵn 11,9%; ngành dệt và ngành SX giấy, các sản phẩm từ giấy đều 11,5%; SX sản phẩm thuốc lá 11,1%;…
7. Về giá bán bình quân: Có 89,9% DN nhận định giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm chủ yếu quý III/2019 tăng và giữ nguyên so với quý II/2019 (trong đó 16,3% DN khẳng định tăng và 73,6% DN khẳng định giữ nguyên giá bình quân), có 10,1% DN cho rằng giảm[7]. Tỷ lệ này ở quý IV/2019 so với quý III/2019 là 92% (trong đó 17,4% DN dự báo tăng và 74,6% DN dự báo giữ nguyên), có 8% DN dự báo giá bán bình quân giảm.
Theo loại hình doanh nghiệp: Giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm quý III/2019 so với quý II/2019 khu vực DN nhà nước và khu vực FDI đều có cùng tỷ lệ DN đánh giá giá bán bình quân tăng 18,2%, khu vực DN ngoài nhà nước với 15,4%. Tỷ lệ DN cho rằng giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm giảm cao nhất ở khu vực DN nhà nước với 12,6%, khu vực DN ngoài nhà nước với 10,7%, khu vực FDI với 8,3%. Dự báo giá bán bình quân quý IV/2019 tăng so với quý III/2019 cao nhất là khu vực FDI với 18,7%, tiếp đến khu vực DN ngoài nhà nước với 17%, khu vực DN nhà nước với 16,6%.
Các ngành dự báo về giá bán bình quân quý IV/2019 giảm nhiều so với quý III/2019 gồm: SX kim loại và SX phương tiện vận tải khác 13,2%; SX xe có động cơ 12,9%; SX máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu 12,6%; Chế biến gỗ và SX sản phẩm từ gỗ, tre, nứa 11,6%; ngành dệt 10%;…
8. Về sử dụng lao động: Có 84,7% DN khẳng định quy mô lao động quý III/2019 so với quý II/2019 tăng và giữ ổn định (16,2% DN khẳng định tăng và 68,5% DN khẳng định giữ ổn định), trong khi đó 15,3% DN nhận định giảm[8]. Biến động lao động có xu hướng tăng ở quý IV/2019 so với quý III/2019 khả quan hơn với 91,4% số DN dự kiến số lao động tăng và giữ ổn định (19,4% DN dự báo quy mô lao động tăng và 72% dự kiến ổn định), có 8,6% DN dự kiến lao động giảm.

Theo loại hình doanh nghiệp: Khu vực doanh nghiệp FDI luôn có xu hướng thu hút thêm lao động đạt tỷ lệ cao nhất với 23,1% DN khẳng định số lượng lao động bình quân tăng trong quý III/2019 so với quý II/2019, tỷ lệ này của khu vực DN ngoài nhà nước là 13,9% và khu vực DN nhà nước là 11,6%. Xu hướng thu hút thêm lao động ở quý IV/2019 so với quý III/2019 cao nhất với 25,3% của khu vực doanh nghiệp FDI, 17,6% của khu vực DN ngoài nhà nước và 13,3% của khu vực DN nhà nước.

Các ngành có dự báo quy mô lao động quý IV/2019 tăng so với quý III/2019 cao gồm: SX sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học 33,3%; SX da và các sản phẩm có liên quan 31,9%; SX trang phục 30,2%; SX sản phẩm từ cao su và plastic 25,3%; SX xe có động cơ 23,5%; SX kim loại 22,8%;…
9. Về sử dụng công suất máy móc, thiết bị: Tỷ lệ sử dụng công suất máy móc thiết bị bình quân quý III/2019 của các DN ngành chế biến, chế tạo là 77,3%[9]. Trong đó, khu vực doanh nghiệp FDI có hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị bình quân cao nhất với 82,9%, khu vực DN nhà nước với 78,8% và khu vực DN ngoài nhà nước với 75%. Những ngành có hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị quý III/2019 cao trên 80% gồm: SX sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học; SX trang phục; SX da và các sản phẩm có liên quan; SX xe có động cơ; SX sản phẩm thuốc lá; SX sản phẩm từ cao su và plastic; ngành dệt. Trong khi đó, có 46,7% DN sử dụng công suất máy móc thiết bị từ 70% đến dưới 90%; 31,9% DN sử dụng công suất từ 90%-100% và 5,3% DN sử dụng công suất dưới 50%.
10. Đánh giá tổng quan
Có 81,7% số DN ngành chế biến, chế tạo cho rằng tình hình SXKD quý III/2019 so với quý II/2019 của DN tốt lên và giữ ổn định (43,3% DN đánh giá tốt lên và 38,4% DN đánh giá giữ ổn định), có 18,3 % DN cho rằng SXKD khó khăn hơn[10]. Trong đó, khu vực doanh nghiệp FDI lạc quan nhất với 85,5% DN đánh giá tốt lên và giữ ổn định (49,2% khẳng định tốt lên và 36,3% giữ ổn định). Cùng tỷ lệ này, khu vực DN nhà nước là 77% (41,1% DN cho rằng tốt lên và 35,9% DN cho rằng giữ ổn định), khu vực DN ngoài nhà nước là 80,6% (41,2% DN đánh giá tốt lên và 39,4% DN đánh giá giữ ổn định). Dự báo quý IV/2019 lạc quan hơn so với quý III/2019 khi có 87,9% số DN dự báo tình hình SXKD của DN tốt lên và giữ ổn định (52,1% DN dự báo tốt lên và 35,8% giữ ổn định), có 12,1% DN dự báo tình hình SXKD khó khăn hơn. Khu vực FDI có tỷ lệ DN dự báo tình hình SXKD tốt lên và giữ ổn định ở quý IV/2019 so với quý III/2019 cao nhất với 90,1% (54,4% DN dự báo tốt lên và 35,7% DN giữ ổn định), khu vực DN nhà nước với 82,8% (48% DN dự báo tốt lên và 34,8% DN giữ ổn định) và khu vực DN ngoài nhà nước với 87,5% (51,3% DN dự báo tốt lên và 36,2% DN giữ ổn định).

(1) Về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD: Tính cạnh tranh của hàng trong nước vẫn là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến hoạt động SXKD của DN khi có tới 59% DN cho rằng yếu tố này ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của DN; có 45,2% DN cho rằng nhu cầu thị trường trong nước thấp; 31,8% DN cho rằng khó khăn về tài chính; 31,5% DN cho rằng không tuyển được lao động theo yêu cầu làm ảnh hưởng đến khả năng phát triển SXKD của DN; 28,5% DN cho rằng lãi suất vay vốn cao; 24,5% DN cho rằng thiếu nguyên, nhiên, vật liệu ảnh hưởng tới tình hình SXKD của DN; 24,7% DN đánh giá tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu cao; 22,4% cho rằng thiết bị công nghệ lạc hậu; chỉ có 6,2% DN cho rằng không có khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của DN; 2,7% DN cho rằng thiếu năng lượng ảnh hưởng đến hoạt động SXKD;…
(2) Về khối lượng sản xuất: Chỉ số cân bằng (thể hiện số phần trăm DN đánh giá khối lượng sản xuất tăng trừ đi số phần trăm DN đánh giá khối lượng sản xuất giảm) ở quý III/2019 so với quý II/2019 là 26,5% (45,2% DN cho rằng tăng và 18,7% DN cho rằng giảm). Trong đó, khu vực doanh nghiệp FDI có chỉ số cân bằng cao nhất với 34,5%, khu vực DN nhà nước với 23,4% và DN ngoài nhà nước thấp nhất với 23,6%. Chỉ số cân bằng quý IV/2019 so với quý III/2019 là 40,8% (52,4% DN dự báo tăng và 11,6% DN dự báo giảm), trong đó chỉ số cân bằng của khu vực doanh nghiệp FDI đạt cao nhất với 44%, tiếp đến là khu vực DN ngoài nhà nước 40,3% và khu vực DN nhà nước với 30,8%.
(3) Về đơn đặt hàng mới: Tỷ lệ DN đánh giá đơn hàng mới quý III/2019 so với quý II/2019 với chỉ số cân bằng là 22,2% (40,4% DN cho rằng tăng và 18,2% DN nhận định giảm). Trong đó chỉ số cân bằng của khu vực doanh nghiệp FDI đạt cao nhất với 30,4%, khu vực DN ngoài nhà nước 19,2% và thấp nhất là khu vực DN nhà nước 17,6%. Chỉ số cân bằng quý IV/2019 so với quý III/2019 là 36,4% (47,9% DN dự báo tăng đơn hàng và 11,5% DN dự bảo giảm), trong đó khu vực doanh nghiệp FDI có chỉ số cân bằng đạt cao nhất với 37,7%, khu vực DN ngoài nhà nước 36,5% và khu vực DN nhà nước 26,1%.
(4) Về tồn kho thành phẩm: Chỉ số cân bằng về tồn kho thành phẩm ở quý III/2019 so với quý II/2019 là -13,9% (với 32% DN cho rằng tồn kho thành phẩm giảm và 18,1% DN khẳng định tăng), trong đó khu vực doanh nghiệp FDI với chỉ số cân bằng -10,7%, khu vực DN ngoài nhà nước -15%, khu vực DN nhà nước -15,6%. Chỉ số cân bằng về tồn kho thành phẩm quý IV/2019 so với quý III/2019 là -17% (31,8% DN dự báo giảm và 14,8% DN dự báo tăng), trong đó chỉ số cân bằng về tồn kho thành phẩm khu vực DN nhà nước -23,6%, khu vực DN ngoài nhà nước -18,6% và khu vực doanh nghiệp FDI -11,7%.
(5) Về sử dụng lao động: Chỉ số cân bằng về việc tăng và giảm quy mô lao động quý III/2019 so với quý II/2019 là 0,9% (16,2% DN đánh giá tăng và 15,3% DN giảm), trong đó khu vực doanh nghiệp FDI có chỉ số cân bằng cao nhất với 9%. Biến động lao động có xu hướng tăng khả quan ở quý IV/2019 so với quý III/2019 với chỉ số cân bằng là 10,8% (19,4% DN dự báo tăng và 8,6% DN dự báo giảm), tăng cao nhất vẫn là khu vực doanh nghiệp FDI với 17,9%, khu vực DN ngoài nhà nước 8,7% và khu vực DN nhà nước 1,7%.
Ghi chú:
[1] Chỉ số tương ứng của quý II/2019: Có 83,7% DN dự báo khối lượng SX tăng và giữ ổn định (trong đó 47,8% DN dự báo tăng; 35,9% DN dự báo ổn định) và 16,3% DN dự báo giảm.
[2] Chỉ số tương ứng của quý II/2019: Có 83,5% DN dự báo đơn hàng mới tăng và giữ ổn định (trong đó 41,4% DN dự báo tăng; 42,1% DN dự báo ổn định) và 16,5% dự báo giảm.
[3] Chỉ số tương ứng của quý II/2019: Có 84% DN dự báo đơn hàng xuất khẩu mới tăng và giữ ổn định (trong đó 36,7% DN dự báo tăng; 47,3% DN dự báo ổn định) và 16% dự báo giảm.
[4] Chỉ số tương ứng của quý II/2019: Có 83,4% DN dự báo tồn kho thành phẩm giữ ổn định và giảm (trong đó 50,8% DN dự báo ổn định; 32,6% DN dự báo giảm) và 16,6% DN dự báo tăng.
[5] Chỉ số tương ứng của quý II/2019: Có 82,9% DN dự báo tồn kho NVL giữ ổn định và giảm (trong đó 53,1% dự báo ổn định; 29,8% dự báo giảm) và 17,1% dự báo tăng.
[6] Chỉ số tương ứng của quý II/2019: Có 91,3% DN dự báo chi phí sản xuất trên một một đơn vị sản phẩm chính tăng và giữ ổn định (trong đó 25,7% dự báo tăng; 65,6% dự báo ổn định) và 8,7% dự báo giảm.
[7] Chỉ số tương ứng của quý II/2019: Có 91,2% DN dự báo giá bình quân một đơn vị sản phẩm tăng và giữ ổn định (trong đó 17,3% dự báo tăng; 73,9% dự báo ổn định) và 8,8% dự báo giảm.
[8] Chỉ số tương ứng của quý II/2019: Có 87,3% DN dự báo lao động tăng và giữ ổn định (trong đó 16,6% dự báo tăng; 70,7% dự báo ổn định) và 12,7% dự báo giảm.
[9] Chỉ số tương ứng của quý II/2019: Tỷ lệ sử dụng công suất máy móc, thiết bị bình quân 77,5%.
[10] Chỉ số tương ứng của quý II/2019: Có 83,5% DN đánh giá tình hình SXKD tốt lên và giữ ổn định (trong đó có 45,2% DN đánh giá tốt lên và 38,3% DN giữ ổn định) và 16,5% DN đánh giá khó khăn hơn.
Nguồn: VITIC
Hương Nguyễn